Nội dung khóa học
Thế giới xung quanh – Tiếng Anh
0/90
DẠY CON THÀNH NHÀ TRI THỨC NHỎ

Có thể bạn chưa biết :

nhấp vào tiêu đề bên dưới để mở rộng / thu gọn nội dung

  1. Cá bống là loài cá nhỏ, sống ở nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
  2. Cá thường sống gần đáy sông, ao, ruộng hoặc ven biển.
  3. Thức ăn của cá là sinh vật nhỏ và côn trùng trong nước.
  4. Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng vào đá hoặc cát.
  5. Thân cá ngắn, thon dài, kích thước nhỏ.
  6. Đầu cá to so với thân, miệng nhỏ.
  7. Mắt tròn, nằm hai bên đầu.
  8. Vây nhỏ, giúp cá bám sát đáy.
  9. Màu thân thường là nâu, xám hoặc đốm.

  1. Cá chép là loài cá sống trong môi trường nước ngọt.
  2. Cá thường gặp ở ao, hồ, sông và kênh rạch.
  3. Thức ăn của cá gồm thực vật, côn trùng và sinh vật nhỏ.
  4. Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng trong nước.
  5. Thân cá to, dài và dày, phủ vảy lớn.
  6. Đầu cá tròn, miệng có râu ngắn.
  7. Mắt nằm hai bên đầu, kích thước vừa.
  8. Vây khỏe, giúp cá bơi chậm nhưng chắc.
  9. Thân cá có màu vàng nâu hoặc xám bạc.

  1. Cá chim là loài cá sống trong môi trường biển.
  2. Cá thường bơi theo đàn ở vùng nước ven bờ.
  3. Thức ăn của cá là sinh vật nhỏ trong biển.
  4. Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng.
  5. Thân cá dẹt và mỏng, gần hình tròn.
  6. Đầu nhỏ, miệng ngắn.
  7. Mắt tròn, nằm hai bên đầu.
  8. Vây dài, giúp cá bơi nhanh.
  9. Toàn thân cá có màu bạc sáng.

  1. Cá diêu hồng còn được gọi là cá rô phi đỏ, sống chủ yếu trong môi trường nước ngọt.
  2. Cá thường được nuôi trong ao, hồ, sông vì thích nghi tốt với nhiều điều kiện nước.
  3. Thức ăn của cá gồm tảo, rong và các loại thức ăn từ thực vật.
  4. Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng, con mẹ thường giữ trứng trong miệng để bảo vệ.
  5. Thân cá dẹt bên, hình bầu dục, kích thước trung bình.
  6. Đầu cá ngắn, miệng rộng, hướng về phía trước.
  7. Mắt tròn, nằm ở hai bên đầu, giúp cá quan sát tốt trong nước.
  8. Vây lưng dài và mềm, vây bụng và vây ngực phát triển rõ.
  9. Toàn thân cá có màu hồng nhạt đến đỏ, là đặc điểm dễ nhận biết nhất.

  1. Cá mè là loài cá sống trong nước ngọt.
  2. Cá thường sống ở sông, hồ và ao lớn.
  3. Thức ăn chính là tảo và sinh vật phù du.
  4. Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng trong nước.
  5. Thân cá to, dài và dẹt bên.
  6. Đầu lớn, miệng rộng.
  7. Mắt nhỏ, nằm thấp gần miệng.
  8. Vây khỏe, giúp cá bơi tầng giữa.
  9. Thân cá có màu bạc xám.

  1. Cá quả là loài cá sống trong nước ngọt.
  2. Cá thường sống ở ao, ruộng, kênh và đầm.
  3. Thức ăn của cá là cá nhỏ và động vật dưới nước.
  4. Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng.
  5. Thân cá dài, hình trụ.
  6. Đầu to, miệng rộng.
  7. Mắt nằm hai bên đầu, quan sát tốt.
  8. Vây dài, giúp cá bơi nhanh và mạnh.
  9. Màu thân thường là xám đen hoặc nâu.

  1. Cá rô phi sống trong nước ngọt và nước lợ.
  2. Cá thường sống ở ao, hồ và sông.
  3. Thức ăn gồm rong, tảo và sinh vật nhỏ.
  4. Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng và ấp trứng trong miệng.
  5. Thân cá dẹt bên, hình bầu dục.
  6. Đầu ngắn, miệng rộng.
  7. Mắt tròn, nằm hai bên đầu.
  8. Vây lưng dài, vây ngực phát triển.
  9. Màu thân thường là xám hoặc đen nhạt.

  • Cá rồng là loài cá sống trong nước ngọt.
  • Cá thường sống ở sông lớn và hồ sâu.
  • Thức ăn là cá nhỏ và côn trùng.
  • Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng.
  • Thân cá dài, thon.
  • Đầu lớn, miệng hướng lên trên.
  • Mắt to, giúp cá nhìn rõ trên mặt nước.
  • Vây dài và mềm.
  • Thân cá có vảy lớn, ánh kim.

  1. Cá tầm sống trong nước ngọt và nước lợ.
  2. Cá thường sống ở sông lớn và hồ sâu.
  3. Thức ăn là sinh vật sống dưới đáy.
  4. Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng.
  5. Thân cá dài, không có vảy.
  6. Đầu nhọn, miệng nằm phía dưới.
  7. Mắt nhỏ, nằm hai bên đầu.
  8. Trên thân có hàng gai cứng.
  9. Màu thân thường là xám hoặc nâu

  1. Cá trê là loài cá sống trong nước ngọt.
  2. Cá thường sống ở ao, hồ, sông và kênh.
  3. Thức ăn là động vật nhỏ và thức ăn trong bùn.
  4. Cá sinh sản bằng cách đẻ trứng.
  5. Thân cá dài, không có vảy.
  6. Đầu dẹt, miệng rộng.
  7. Mắt nhỏ, nằm hai bên đầu.
  8. Cá có râu dài để tìm thức ăn.
  9. Màu thân thường là đen hoặc nâu sẫm.
Lên đầu trang